Phân biệt hai từ interfere (B2) và intervene (C2).

Tiện thể nhớ luôn dạng danh từ lần lượt là interference và intervention.

Từ interfere (nội động từ) có nghĩa là “xen vào – can dự”. Đặc trưng là mang nghĩa tiêu cực khi hành động xen vào này thường không có ích.
Ex: The government interferes in the economy too much. (Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế quá nhiều)
Interfering in other people’s relationships is always a mistake. (Can dự vào mối quan hệ của người khác luôn là sai lầm)
 
Từ intervene (cũng là nội động từ) cũng có nghĩa là “xen vào – can thiệp” tuy nhiên nó lại thường mang nghĩa tích cực.
Ex: The Central Bank intervened in the currency markets today to try to stabilize the exchange rate. (Ngân hàng trung ương can thiệp vào thị trường tiền tệ hôm nay để ổn định tỷ giá hối đoái).

 

 

Leave a Reply

Your e-mail address will not be published. Required fields are marked *